Bác sĩ Bệnh viện Bạch Mai – Tư vấn chế độ dinh dưỡng cho bệnh nhân viêm loét dạ dày – tá tràng.
Bệnh Viêm loét dạ dày – tá tràng gây ra nhiều triệu chứng khó chịu cho người bệnh và để giảm bớt những triệu chứng đó người bệnh cần có phác đồ điều trị hợp lý đồng thời cần có chế độ ăn uống khoa học. Người bệnh nên ăn những thực phẩm nào và tránh ăn những thực phẩm nào?
Dưới dây là những lời khuyên dinh dưỡng của bác sĩ bệnh viện Bạch Mai về chế độ dinh dưỡng dành cho người bệnh Viêm loét dạ dày – Tá tràng
I. NGUYÊN TẮC DINH DƯỠNG
– Năng lượng: 30 – 35 Kcal/kg/ngày
– Chất đạm: 12 – 20% tổng năng lượng
– Chất béo: 15 – 20% tổng năng lượng
– Chất bột đường: 60 – 70% tổng năng lượng
– Đủ vitamin và muối khoáng
– Chia làm nhiều bữa nhỏ 4 – 6 bữa/ngày, tránh ăn no quá, tránh để đói quá
– Hạn chế các chất kích thích dạ dày, các thức ăn sinh hơi
– Tránh căng thẳng thần kinh, sinh hoạt làm việc điều độ.
II. LỜI KHUYÊN DINH DƯỠNG
1. Lựa chọn thực phẩm
a. Thực phẩm nên dùng
– Thức ăn giảm tiết acid dịch vị: gạo, mỳ, mật ong, đường, bánh kẹo ngọt, dầu ăn…
– Thức ăn trung hòa acid dịch vị: sữa, trứng.
– Thức ăn bọc hút niêm mạc dạ dày, ít mùi vị: bột sắn, khoai, bánh mỳ.
– Thức ăn mềm, ít xơ sợi: chọn các loại rau củ non như: ray đay, rau mồng tơi…
– Đồ uống: nước lọc, nước khoáng…
b. Thực phẩm hạn chế sử dụng
– Các loại nước sốt, nước luộc thịt, dăm bong, lạp xưởng, xúc xích, bún.
– Thức ăn cứng dai, nhiều xơ sợi: thịt có gân, sụn, rau quá nhiều chất xơ.
– Thức ăn chua, lên men: dưa cà, hành muối, hoa quả chua, sữa chua.
– Gia vị, dấm ớt, tỏi, hạt tiêu, rượu chè, cà phê đặc, nước có ga, thuốc lá.
2. Một số lưu ý
– Cách chế biến phải mềm, nhừ, băm nhỏ, nghiền nhuyễn; hạn chế các món xào, rán, nướng, quay.
– Ăn chậm, nhai kỹ, không ăn quá nóng hay quá lạnh tốt nhất nên ở nhiệt độ 40 – 50 độ C. Không ăn quá no, tránh để quá đói, ăn thành nhiều bữa/ngày.
– Sau ăn nên nghỉ ngơi ít nhất 30 phút, tránh lao động nặng.
III. THỰC ĐƠN MẪU
Bệnh nhân cân nặng 55kg, viêm loét dạ dày – tá tràng
Năng lượng: 1700Kcal/ngày
THỰC PHẨM CHO MỘT NGÀY
– Gạo tẻ: 240g (4 lưng bát con cơm)
– Bánh phở: 180g
– Thịt + cá: 170g
– Đậu phụ: 1 bìa (65g)
– Sữa: 130ml
– Rau xanh: 250 – 300g
– Quả chin: 200 – 250g
– Dầu ăn: 15ml (3 thìa 5ml)
– Lượng muối: 6g/ngày

Ảnh minh họa
THỰC ĐƠN MẪU
| VÍ DỤ THỰC ĐƠN | ĐƠN VỊ THƯỜNG DÙNG
(ĐƠN VỊ THỰC PHẨM) |
| Bữa sang: Phở bò | |
| Bánh phở 180g | 1 lưng bát to |
| Thịt bò 35g | 7 – 8 miếng nhỏ |
| Hành lá rau thơm | |
| Bữa trưa: Cơm, thịt sốt cà chua, đậu rán, cải xanh luộc | |
| Gạo tẻ 120g | 2 lưng bát con cơm |
| Thịt lạc 35g | 4 – 5 miếng |
| Đậu phụ 65g | 1 bìa |
| Dầu ăn 10ml | 2 thìa 5ml |
| Cải xanh 170g | 1 miệng bát con rau |
| Thanh long 130g | ¼ quả trung bình |
| Bữa tối: Cơm, cá trắm kho, su su luộc | |
| Gạo tẻ 120g | 2 lưng bát con cơm |
| Cá trắm cả xương 100g | |
| Dầu ăn 5ml | 1 thìa 5ml |
| Su su 210g | 1 miệng bát con rau |
| Lê 110g | ½ quả |
| Bữa phụ tối: Sữa | |
| Sữa tươi 130ml | 1 cốc 130ml |
IV. THỰC PHẨM THAY THẾ TƯƠNG ĐƯƠNG
Nhóm đạm: 100g thịt lơn lạc tương đương với: 100g thịt bò, thịt gà; 1.2 lạng tôm, cá nạc, 2 quả trứng vịt; 3 quả trứng gà; 8 quả trứng chim cút; 200g đậu phụ.
Nhóm chất bột đường: 100g gạo tương đương 2 lưng bát cơm; 100g miến; 100g bột mỳ; 100g bánh quy; 100g phở khô; 100g bún; 170g bánh mỳ; 250g bánh phở; 300g bún tươi; 400g khoai củ các loại
Nhóm chất béo: 1 thìa dầu ăn (5ml) tương đương với 8g lạc hạt, 8g vừng.
Muối: 1 g muối ăn tương đương với 5ml nước mắm, 7ml magi.
Thầy thuốc Việt Nam tổng hợp



